Thứ Năm, 24 tháng 5, 2018

HỒ SƠ CÔNG BỐ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM SẢN XUẤT VÀ NHẬP KHẨU

Đối với NK (theo Điều 7, khoản 1 NĐ 15:2018)
  1. -        Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  2. -       Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. -      Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  4. -     Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  5. -       Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Đối với SX (theo Điều 7, khoản 2 NĐ 15:2018)

  1. -         Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  2. -        Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  3. -     Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  4. -      Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  5. -       Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

3. Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Liên hệ ngay với Ms Chân để được hỗ trợ chi tiết nhất:
Tel: 0903 370 760/ 0968 310 148

Thứ Tư, 23 tháng 5, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM (ngocltn)

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM

Đồ chơi trẻ em được sản xuất trong nước hay nhập khẩu chỉ được lưu thông trên thị trường sau khi đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em QCVN 3:2009/BKHCN

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM THEO CÁC PHƯƠNG THỨC
- Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình
- Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
- Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa



QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM
Phương thức 5:
- Doanh nghiệp đăng ký chứng nhận hợp quy với Vietcert
- Vietcert tiến hành đánh giá quá trình sản xuất và lấy mẫu
Thử nghiệm mẫu, nếu đạt cấp chứng chỉ. Chứng chỉ có giá trị 3 năm.
- Sau đó giám sát định kỳ 9 tháng/lần.
Phương thức 7:
- Doanh nghiệp đăng ký chứng nhận hợp quy với Vietcert
- Vietcert tiến hành lấy mẫu, thử nghiệm
- Mẫu đạt cấp chứng chỉ. Chứng chỉ có giá trị cho lô hàng.
- Doanh nghiệp dùng chứng chỉ bên Vietcert để bổ sung hồ sơ kiểm tra nhà nước.

QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp tận tình mọi thắc mắc khi cần;
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: vietcert.org
- Hỗ trợ  mọi nơi bạn cần

Liên hệ :
Mobile: 090 595 2099 – Mr.Ấn
Mail : Logistics@vietcert.org

HỢP QUY THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG

HỢP QUY THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG – 0903 502099

Theo QCVN 7:2011/BKHCN về việc hợp quy thép làm cốt bê tông là điều bắt buộc đối với tất cả các nhà sản xuất hay kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn chất lượng cho sản phẩm lẫn sức khỏe cho người tiêu dùng. Ngoài ra còn giúp cho vị trí đứng trên thị trường của doanh nghiệp mình bền vững hơn và phát triển hơn.



CĂN CỨ PHÁP LÝ
v Quyết định số 1997/QĐ-TĐC về việc ban hành hướng dẫn phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN về thép làm cốt bê tông.
v TCVN 1651-1:2008 thép cốt bê tông – thép thanh tròn trơn
v TCVN 1651-2:2008 thép cốt bê tông – thép thanh vằn
v TCVN 1651-3:2008 (ISO 6395 – 3:2007) thép cốt bê tông – lưới thép hàn
v TCVN 6284:1997 (ISO 6934:1991) thép cốt bê tông dự ứng lực
v TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) thép phủ epoxy dùng cho cốt bê tông
v TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999) dành phủ epoxy dùng cho bê tông dự ứng lực
v TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương pháp thử – thanh, dây, sợi
v TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương thức thử – lưới thép hàn
v TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương thức thử – thép dự ứng lực
v TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) thép phủ epoxy dùng cho cốt bê tông
v TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999) dành phủ epoxy dùng cho bê tông dự ứng lực
v TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999) bột epoxy và vật liệu gắn kết cho lớp phủ thép cốt bê tông

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối thép làm cốt bê tông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUYĐỂ HỖ TRỢ THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: MR. ẤN (BOB) - 0905 952 099

NHỮNG ĐỔI MỚI TRONG HÀNG HÓA THỰC PHẨM THEO NĐ 15/2018/NĐ-CP

NHỮNG ĐỔI MỚI TRONG HÀNG HÓA THỰC PHẨM THEO NĐ 15/2018/NĐ-CP

Theo NĐ 15/2018/NĐ-CP hàng hóa thực phẩm chia thành hai nhóm: Nhóm tự công bố và nhóm công bố
Nhóm tự công bố:
·         Các sản phẩm thuộc nhóm tự công bố:
1.Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
2.Phụ gia thực phẩm (là loại phụ gia đã nằm trong QCVN4-1 và QCVN4-23)
3.Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
4.Dụng cụ chứa thực phẩm
5.Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
( các loại tp không nằm trong tự công bố: sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vị cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước)
·         Sau khi hoàn tất hồ sơ công bố, thì công bố tại doanh nghiệp và nộp 1 bản tự công bố trên chi cục
Nhóm công bố:
·         Các sản phẩm thuộc nhóm công bố:
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
3. Phụ gia thực phẩm (là loại phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, hoặc không nằm trong danh mục cho phép, hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ y tế quy định)
·         Sau khi hoàn thành hồ sơ công bố thì thực hiện đăng ký hồ sơ công bố tại:
-          Chi cục an toàn thực phẩm: với các thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia đặc biệt, phụ gia hh có công dụng mới
-          Cục an toàn thực phẩm với các sản phẩm còn lại
Trung tâm giám định hợp chuẩn hợp quy Vietcert với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhiệt tình luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng về thủ tục công bố và tự công bố.

 VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY
ĐỂ HỖ TRỢ THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: MR. ẤN (BOB) - 0905 952 099

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HACCP

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HACCP
HACCP là gì?
-          Hệ thống các biện pháp phòng ngừa, không phải đối phó
-          Là phương tiện dùng để bảo vệ thực phẩm chống lại các mối nguy có hại có nguồn gốc: sinh học, hóa học, vật lý
-          Không phải là hệ thống hoàn toàn không có rủi ro mà nó được thiết kế nhằm giảm thiểu các mối nguy về an toàn thực phẩm
-          Hệ thống HACCP có thể tích hợp với các hệ thống quản lý chất lượng hoặc có thể sử dụng một các riêng biệt
-          Một tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, được xác địng bởi FAO/WHO, Codex 1993
-          Hệ thống ngăn ngừa nhằm cung cấp sự đảm bảo an toàn thực phẩm qua việc phân tích các mỗi nguy sinh học, hóa học, vật lý vốn có trong quá trình sản xuất, từ thu mua nguyên vật liệu và xử lý, chế biến, phân phối tiêu thụ đến thành phẩm
-          Xác định các mỗi nguy để ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu đến mức có thể chấp nhận được tại các CCP
Tại sao áp dụng HACCP
-          Thúc đẩy thương mại quốc tế nhờ độ tin cậy về an toàn thực phẩm
-          Thích hợp với việc quản lý chất lượng hệ thống ISO 9000
-          Hệ thống HACCP có thể áp dụng trong suốt dây chuyền thực phẩm từ khâu xử lý sơ bộ đến sử dụng sản phẩm cuối cùng
Lợi ích của HACCP
-          Tiếp cần một cách có hệ thống
-          Kiểm soát dựa trên sai lỗi chứ không kiểm nghiệm sản phẩm cuối cùng
-          Vượt qua các rào cản kỹ thuật
-          Phòng ngừa các nguy hại trong quá trình sản xuất
-          Giảm chi phí trong sản xuất và có nhiều thời gian hơn trong việc giải quyết các vấn đề an toàn thực phẩm
-          Được quốc tế chấp nhận
-          Phù hợp với các quy định về pháp luật
===è Khuyến nghị: Tất cả các cơ quan thẩm quyền nên chấp nhận tiếp cận HACCP và coi nó là bắt buộc đối với các nhà chế biến thực phẩm – Theo viện Hàn lâm Khoa học Hoa Kỳ, 1985

Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Vietcert với đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm luôn luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng.

 VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY
ĐỂ HỖ TRỢ THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: MR. ẤN (BOB) - 0905 952 099

Thứ Hai, 21 tháng 5, 2018



Lợi ích mang lại cho doanh nghiệp trong quản lý:

-          Giúp lãnh đạo quản lý hoạt động của doanh nghiệp khoa học và hiệu quả.

-          Củng cố uy tín của lãnh đạo.

-          Hệ thống quản lý gọn nhẹ, chặt chẽ, vận hành hiệu quả và nhanh chóng

-          Cải thiện hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực, tiết kiệm chi phí.

-          Kiểm soát chặt chẽ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

-          Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và chi phí không cần thiết.

-          Tăng sản lượng do kiểm soát được thời gian trong quá trình sản xuất

-          Kiểm soát được chất lượng nguyên vật liệu đầu vào do kiểm soát được nhà cung cấp.

-          Cải tiến các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm.

-          Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên.

-          Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt tiêu những xung đột về thông tin do mọi việc được qui định rõ ràng. Mọi việc đều được kiểm soát, không bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng.

-          Thúc đẩy nề nếp làm việc tốt, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên. Nhân viên biết rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình hơn nên chủ động thực hiện công việc.

-          Luôn cải tiến để cung cấp sản phẩm thoả mãn được yêu cầu khách hàng.

Lợi ích về mặt thị trường

-          Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, giảm sản phẩm hỏng. Từ đó tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường.

-          Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng.

-          Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện.

-          Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

-          Củng cố và phát triển thị phần. Giành ưu thế trong cạnh tranh.

-          Tăng uy tín trên thị trường. Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế và khu vực.

-          Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp.

-          Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng.

-          ISO 9001 là cơ sở để phát triển các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác như quản lý môi trường - ISO 14001, quản lý an toàn và sức khỏe - OHSAS 18001, quản lý an toàn thông tin ISO/IEC 27001,quản lý an toàn thực phẩm- ISO 22000

Trungtâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quyVietcert với đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật đông đảo, nhanh chóng, chuyên viên tư vấn nhiệt tình, hết mình vì khách hàng. Chúng tôi luôn sẵn sàng được phục vụ quý khách hàng.

 VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY
ĐỂ HỖ TRỢ THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: MR. ẤN (BOB) - 0905 952 099



CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG YÊU CẦU GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM 

Theo 15/2018/NĐ-CP  Các trường hợp các cơ sở kinh doanh thực phẩm không phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ đk an toàn tp khi hoạt động là:
a)      Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
b)      Sản xuất, kinh doanh thực phẩm k có địa điểm cố đinh
c)      Sơ chế nhỏ lẻ
d)     Kinh doanh tp nhỏ lẻ
đ)   Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
e)      Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tp
f)       Nhà hàng trong khách sạn
g)      Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh tp
h)      Kinh doanh thức ăn đường phố
i)  Cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận: GMP, HACCP,ISO 22000, IFS, BRC, FSSC22000 hoặc tương đương còn hiệu lực.


Do đó các cơ sở có thể sử dụng quy trình HACCP hoặc ISO22000 để thay cho giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện. Lợi ích của việc sử dụng HACCP hoặc ISO 22000 thay thế đó là tiết kiệm chi phí, thủ tục đơn giản hơn, và mang lại hiệu quả cho sản xuất.
Vietcert là trung tâm giám định và hợp chuẩn hợp quy có đầy đủ năng lực chứng nhận HACCP và ISO 22000 

 VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY
ĐỂ HỖ TRỢ THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: MR. ẤN (BOB) - 0905 952 099

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN

 CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN - Ngày 15 tháng 11 năm 2019 Bộ Khoa học công nghệ ban hành thông tư ...