Hiển thị các bài đăng có nhãn Giám định máy móc cũ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Giám định máy móc cũ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 18 tháng 7, 2018

QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI HÀNG THUỘC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI HÀNG THUỘC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
(Quyết định 3482 ban hành ngày 08/12/2018)

Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước tại Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi có cửa khẩu mà đơn vị nhập hàng về.
Theo TT07/2017/TT-BKHCN từ 1/10/2017 chỉ cần có đăng ký kiểm tra được chi cục xác nhận là thông quan ngay lô hàng
Form đăng ký Theo file đính kèm (quy định theo nghị định 74 từ ngày 1/7/2018

Hồ sơ gồm:
- 4 bản đăng ký theo mẫu
- hồ sơ NK sao y công ty: contract, invoice, packing list, bill
- Giấy giới thiệu

Bước 2: Đăng ký chứng nhận hợp quy ở VietCert

Cung cấp hồ sơ gồm contract, invoice, packing list, bill qua mail daquyen.vietcert@gmail.com

Bước 3: Đánh giá lô hàng và Lấy mẫu thử nghiệm

Bước 4: VietCert cấp giấy chứng nhận hợp quy nếu sản phẩm đạt yêu cầu quy định



Bước 5: Bổ sung hồ sơ cho Chi cục trong thời gian quy định của phiếu hẹn/ trong vòng 15 ngày (tuỳ chi cục)

Danh sách các sản phẩm kiểm tra như sau:

1. Thép làm cốt bê tông

2. Thép



5. Dây cáp điện

6. Mũ bảo hiểm

...

Tất cả các sản phẩm đều chung một quy trình kiểm tra như trên

Cần hỗ trợ vui lòng liên hệ: Ms Quyên 0903 587 699/ 0988 604 484

Skype: daquyen.vietcert

FORM ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THEO NĐ 74

Thứ Tư, 4 tháng 4, 2018

Hải quan đang rà soát mặt hàng xe nâng hàng nhập khẩu (Quyenlnd)

Hải quan đang rà soát các đơn vị nhập khẩu xe nâng hàng có mã HS 8427

Đối với xe nâng hàng mã HS 8427 phải làm thủ tục đăng kiểm ở Cục đăng kiểm Việt Nam



Đối với các máy móc cũ thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 23/2015/BKHCN phải làm giám định

Quy trình giám định như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng

· Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..

· Hồ sơ máy: Catalogue sản phẩm, tem nhãn sản phẩm, hình ảnh sản phẩm,…

Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký

Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức giám định để tạm thông quan hàng về kho

Bước 4: Tổ chức giám định cử giám định viên xuống giám định tại hiện trường

Bước 5: Ra chứng thư để doanh nghiệp thông quan hàng nếu đạt yêu cầu

Liên hệ tư vấn: Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert
Ms Quyên 0903 587 699


Thứ Tư, 14 tháng 3, 2018

Quy chế giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (Quyenlnd)

QUY CHẾ
GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1343-TM/PC ngày 07/11/1994 của Bộ Thương mại)
Quy chế này quy định đề giám định hàng hoá xuất nhập khẩu nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước và người tiêu dùng; nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu; bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phù hợp với luật pháp Việt Nam và tập quán thương mại quốc tế.
Chương 1:
NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tất cả hàng hoá xuất khẩu theo danh mục I và hàng hoá nhập khẩu theo danh mục II kèm theo Quy chế này đều phải giám định. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có tổn thất sẽ áp dụng Điều 14 Nghị định số 54-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điếu 2. Đối với các loại hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu khác, nếu thấy cần thiết, bên mua và/hoặc bên bán có thể yêu cầu giám định.
Điều 3. Giám định nói trong Quy chế này được hiểu là:
3.1. Việc kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu bằng những biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá.
3.2. Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu bao gồm các mặt:
- Giám định phẩm chất, quy cách, số lượng, khối lượng, bao bì, đóng gói, an toàn vệ sinh, trị giá.
- Giám định trong khâu giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá.
- Giám định quá trình sản xuất và từng khâu sản xuất hàng hoá khi có yêu cầu.
- Các loại hình giám định khác có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu khi có yêu cầu phát sinh.
Điều 4. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu nêu ở Điều 1, việc Giám định bắt buộc ở các mặt: phẩm chất, quy cách, số, khối lượng. Các mặt giám định khác do các bên yêu cầu. Cơ sở để giám định Tiêu chuẩn Việt Nam thuộc diện bắt buộc phải áp dụng, các tiêu chuẩn quốc tế và các quy định mà các bên mua bán thoả thuận trong hợp đồng.
Đối với máy móc thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ, phụ tùng nhập khẩu(trừ trường hợp nhập khẩu sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo Quyết đinh 91-TTG ngày 13-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ), kể cả mới và đã qua sử dụng còn phải chịu sự thẩm định bắt buộc về trị giá. Việc thẩm định này căn cứ trên cơ sở giá trung bình của hàng hoá tại thị trường xuất khẩu ở thời điểm thẩm định.
Điều 5. Việc giám định hàng hoá xuất nhập khẩu theo Quy chế này do các tổ chức giám định độc lập và trung lập của Việt Nam được Bộ Thương mại cho phép hoạt động trong lĩnh vực này và các tổ chức giám định nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo nguyên tắc nói tại Điều 10 của Quy chế này thực hiện.
Điều 6.
6.1. Việc Giám định được thực hiện tại bến đi đối với hàng xuất khẩu từ Việt Nam và tại bến đến đối hàng nhập khâu vào Việt Nam
6.2. Tuỳ theo tính chất của hàng hoá và mức độ phức tạp của việc kiểm tra, các doanh nghiệp nhập khẩu có thể thoả thuận thực hiện giám định tại nước xuất khẩu trước khi giao hàng đối với từng lô hàng cụ thể để bảo vệ quyền lợi của mình.
Trong trường hợp này nếu hàng hoá thuộc danh mục II thì việc giám định phải do tổ chức giám định của Việt Nam hoặc độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp nước ngoài thực hiện. Trường hợp hàng hoá không thuộc danh mục II thì các bên mua bán tự thoả thuận lựa chọn tổ chức giám định phù hợp cho mình.
6.3. Việc thẩm định trị giá đối với máy móc, thiết bị và phụ tùng thực hiện ngay sau khi doanh nghiệp nhập khẩu ký hợp đồng với nước ngoài và là một trong các điều kiện để cấp giấy phép nhập khẩu cho lô hàng.
Chương 2:
TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 7. Bên mua và/hoặc bên bán hàng hóa xuất nhập khẩu dưới đây gọi tắt là tổ chức yêu cầu giám định có trách nhiệm sau:
7.1. Đối với hàng hoá nêu trong danh mục I và II và hàng hoá các bên yêu cầu giám định, các bên phải quy định điều khoản giám định trong hợp đồng ngoại thương.
7.2. Yêu cầu tổ chức giám định tiến hành giám định kịp thời theo quy định của hợp đồng ngoại thương.
7.3. Xuất trình giấy chứng nhận giám định lô hàng đối với hàng xuất khẩu và giấy chứng nhận hoặc giấy đăng ký xin giám định đối với hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan tại cửa khấu để làm thủ tục thông quan. Xuất trình giấy chứng nhận thẩm định trị giá cho các Phòng Giấy phép để xin giấy phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng.
7.4. Các bên mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu được quyền lựa chọn một trong số các tổ chức giám định đã được Bộ Thương mại cho phép hoạt động để tiến hành giám định hàng hoá xuất nhập khẩu cho mình.
7.5. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu cần thiết cho tổ chức giám định khi tổ chức này yêu cầu.
7.6. Trả phí giám định.
7.7. Thực hiện quyền yêu cầu giám định lại nếu nghi nghờ về kết quả giám định và trả thêm phí giám định trong trường hợp kết quả giám định lại vẫn phù hợp với kết quả Giám định trước.
7.8. Trường hợp giám định hàng hoá xuất nhập khẩu mà kết quả không đúng với quy định trong hợp đồng ngoại thương, bên thiệt hại là phía Việt Nam cần khiếu nại kịp thời để bảo vệ quyền lợi của mình.
Điều 8. Trường hợp tổ chức yêu cầu Giám định là cơ quan xét xử, hoặc Công ty bảo hiểm thì việc Giám định sẽ theo quy định riêng.
Chương 3:
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 9. Đối với tổ chức giám định của Việt Nam:
9.1. Hoạt động giám định phải tuân thủ nguyên tắc độc lập, trung lập, kịp thời và chính xác trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiệp vụ và kỹ thuật để giám định và phải phản ánh trung thực kết quả giám định.
9.2. Cung cấp chứng thư giám định, thẩm định trị giá cho tổ chức yêu cầu giám định, thẩm định.
Chứng thư giám định, thẩm định được lập bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng nước ngoài thường dùng theo yêu cầu của tổ chức yêu cầu giám định.
9.3. Báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng, quy cách, khối lượng, tổn thất và trị giá của hàng hoá qua giám định về Bộ Thương mại.
9.4. Thu phí giám định.
Điều 10. Đối với tổ chức giám định nước ngoài:
10.1. Trường hợp trong hợp đồng quy định hoặc bên mua, bên bán chỉ định tổ chức giám định nước ngoài giám định hàng hoá xuất nhập khẩu trên lãnh thổ Việt Nam thì tổ chức giám định nước ngoài phải ủy thác cho một tổ chức giám định của Việt Nam thực hiện.
10.2. Khi chuyên gia giám định nước ngoài và phương tiện giám định nước ngoài vào Việt Nam thì việc xuất nhập cảnh và xuất nhập khẩu sẽ do tổ chức giám định của Việt Nam được ủy thác đứng ra làm thủ tục.
10.3. Việc cử chuyên gia giám định và đưa phương tiện giám định nước ngoài vào Việt Nam trên cơ sở hợp tác kinh doanh hoặc xí nghiệp liên doanh sẽ theo các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Giám định máy móc cũ theo Thông tư 23/BKHCN, giám định thương mại, giám định đồng bộ, ....
Liên hệ Ms Quyên 0903 587 699

Thứ Tư, 7 tháng 2, 2018

Máy móc nhập khẩu đã qua sử dụng và máy móc nhập khẩu mới 100% (Quyenlnd)

1. Máy móc nhập khẩu là máy móc đã qua sử dụng
- Điều kiện nhập khẩu:
Theo Điều 6, Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có quy định: 
"1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;
b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.
Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ đối với thiết bị đã qua sử dụng trong hồ sơ dự án trước khi quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư".
-Về hồ sơ hải quan:
Hồ sơ hải quan quy định tại Điều 7, Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, cụ thể như sau:
"Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng: ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:
1. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này:
- 01 bản sao chứng thực Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án.
2. Đối với các trường hợp khác nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (kể cả trường hợp dự án đầu tư được chấp thuận theo Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà không có Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu): Tài liệu kỹ thuật thể hiện năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu, gồm một trong các tài liệu sau:
a) 01 bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
b) 01 bản chính Chứng thư giám định của một tổ chức giám định quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này."
- Về thủ tục nhập khẩu:
Thủ tục nhập khẩu quy định tại Điều 8, Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN, thủ tục nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng, cụ thể:
"1. Cơ quan hải quan căn cứ tài liệu doanh nghiệp nộp, xác định thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thực hiện thủ tục thông quan theo quy định.
2. Đưa hàng về bảo quản:
a) Trường hợp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng mà tại thời điểm nhập khẩu chưa có đủ hồ sơ quy định tại Điều 7 Thông tư này, doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản sau khi nộp Cơ quan hải quan các tài liệu sau:
- 01 bản chính Giấy đăng ký giám định có xác nhận đã đăng ký của tổ chức giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
- 01 bản chính Văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, Thông tư số 38/2015/TT-BTC  ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hải quan chứng thư giám định và các tài liệu đã cam kết. Cơ quan Hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
Trường hợp sau khi giám định có kết quả không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Thông tư này, Cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Thiết bị đã qua sử dụng đưa về bảo quản chỉ được đưa ra sử dụng, lắp đặt sau khi hoàn tất thủ tục thông quan.
c) Các thiết bị đã qua sử dụng thuộc dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này chỉ được sử dụng cho chính dự án đã được phê duyệt hoặc đã được đăng ký, không được chuyển nhượng cho dự án khác hoặc doanh nghiệp khác, trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động".
2. Máy móc nhập khẩu là máy móc mới
- Về hồ sơ hải quan:
Căn cứ vào Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; Kiểm tra, giám sát hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Cụ thể hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp. Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;
+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;
+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
+ Tờ khai trị giá
+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
-Về thủ tục nhập khẩu:
Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Đề nghị bạn đọc tham khảo, thực hiện. Nếu còn chưa rõ thì liên hệ với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

Thứ Tư, 31 tháng 1, 2018

Một số câu hỏi liên quan đến giám định máy móc cũ (Quyenlnd)

Câu hỏi: 19758:
chúng tôi FDI 100% vốn Hàn Quốc, nay do nhu cầu sản xuất có đặt mua lại Máy khắc CNC dùng để gia công kim loại từ công ty Hàn Quốc. Nhưng do máy này đã được cho mượn theo hình thực tạm nhập tái xuất cho công ty khác tại Bắc Ninh (Công ty TNHH HS Tech Vina) và khi nhập khẩu mượn về là máy mới 100%. Khi chúng tôi mua lại của công ty Hàn Quốc nhưng do một công ty tại Việt Nam giao hàng theo chỉ định của công ty Hàn Quốc, khi nhập máy đã qua sử dụng này về chúng tôi có phải làm thủ tục giám định máy cũ theo Thông tư 23 hay không?
Ngày gửi: 31/10/2017 - Trả lời: 02/11/2017
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH HBS Tech Vina
Địa chỉ: KCN Tràng Duệ - Hải Phòng - Email : binhhq05.02@gmail.com
Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:
- Căn cứ công văn 3517/BKHCN-ĐTG ngày 19/08/2016 của Bộ Khoa học công nghệ thì “Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng đang ở trong lãnh thổ Việt Nam, khi chuyển giao giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất sẽ không thuộc đối tượng điều chỉnh tại Thông tư số 23”.
Như vậy, trường hợp của công ty không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.

Thứ Tư, 24 tháng 1, 2018

Quy trình giám định máy móc cũ theo thông tư 23/BKHCN (Quyenlnd)

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Email: Info@vietcert.org    Website: www.vietcert.org
Ms Quyên 0903 587 699




Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
·      Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
·      Hồ sơ máy: Catalogue sản phẩm, tem nhãn sản phẩm, hình ảnh sản phẩm,…
Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức giám định để tạm thông quan hàng về kho
Bước 4: Tổ chức giám định cử giám định viên xuống giám định tại hiện trường
Bước 5: Ra chứng thư để doanh nghiệp thông quan hàng nếu đạt yêu cầu

THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
1.    Kiểm tra xem xét số lượng so với đăng ký
2.    Xác định mức chất lượng còn lại của thiết bị
·      Ngoại quan và tính đầy đủ của thiết bị
·      Động lực chính của thiết bị
·      Hệ thống truyền động
·      Hệ thống điều khiển
·      Bộ công tắc
·      Các bộ phận phụ trợ
3.    Xác định năm sản xuất của thiết bị

4.    Xác định các chỉ tiêu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường của thiết bị

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU - TRUNG TÂM VIETCERT
Liên hệ tư vấn: Ms Quyên 0903 587 699/      Mr Ấn 0905 952 099

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN

 CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN - Ngày 15 tháng 11 năm 2019 Bộ Khoa học công nghệ ban hành thông tư ...