Hiển thị các bài đăng có nhãn kiểm tra nhà nước về chất lượng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn kiểm tra nhà nước về chất lượng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 18 tháng 7, 2018

QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI HÀNG THUỘC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI HÀNG THUỘC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
(Quyết định 3482 ban hành ngày 08/12/2018)

Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước tại Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi có cửa khẩu mà đơn vị nhập hàng về.
Theo TT07/2017/TT-BKHCN từ 1/10/2017 chỉ cần có đăng ký kiểm tra được chi cục xác nhận là thông quan ngay lô hàng
Form đăng ký Theo file đính kèm (quy định theo nghị định 74 từ ngày 1/7/2018

Hồ sơ gồm:
- 4 bản đăng ký theo mẫu
- hồ sơ NK sao y công ty: contract, invoice, packing list, bill
- Giấy giới thiệu

Bước 2: Đăng ký chứng nhận hợp quy ở VietCert

Cung cấp hồ sơ gồm contract, invoice, packing list, bill qua mail daquyen.vietcert@gmail.com

Bước 3: Đánh giá lô hàng và Lấy mẫu thử nghiệm

Bước 4: VietCert cấp giấy chứng nhận hợp quy nếu sản phẩm đạt yêu cầu quy định



Bước 5: Bổ sung hồ sơ cho Chi cục trong thời gian quy định của phiếu hẹn/ trong vòng 15 ngày (tuỳ chi cục)

Danh sách các sản phẩm kiểm tra như sau:

1. Thép làm cốt bê tông

2. Thép



5. Dây cáp điện

6. Mũ bảo hiểm

...

Tất cả các sản phẩm đều chung một quy trình kiểm tra như trên

Cần hỗ trợ vui lòng liên hệ: Ms Quyên 0903 587 699/ 0988 604 484

Skype: daquyen.vietcert

FORM ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THEO NĐ 74

Thứ Tư, 25 tháng 4, 2018

Thẩm quyền xử phạt của Hải quan trong lĩnh vực phân bón (Quyenlnd)

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 55/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 quy định về xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) trong lĩnh vực phân bón. Trong đó có quy định thẩm quyền xử phạt của Hải quan đối với các hành vi VPHC về nhập khẩu phân bón.

Theo đó, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (TCHQ) có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100 triệu đồng; tịch thu tang vật, phương tiện VPHC; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, e, i khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.
Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc TCHQ, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 50 triệu đồng.
- Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Tịch thu tang vật, phương tiện VPHC có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 50 triệu đồng.
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các các điểm đ, e, i khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.
Các hành vi VPHC về nhập khẩu phân bón, bao gồm:
- Tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung trong Giấy phép nhập khẩu phân bón.
- Đưa vào sản xuất, lưu thông hoặc không bảo quản nguyên trạng phân bón khi chưa có thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu.
- Nhập khẩu phân bón không bảo đảm chất lượng, nhập khẩu phân bón hết hạn sử dụng, không có Giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp phân bón nhập khẩu phải có giấy phép.
 
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu - TCHQ có quyền:

- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 25 triệu đồng.
- Tịch thu tang vật, phương tiện VPHC có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 25 triệu đồng.
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các các điểm đ, e, i khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.
Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 5 triệu đồng.
 
Cơ quan Hải quan có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi VPHC về nhập khẩu phân bón gồm:
- Tịch thu Giấy phép nhập khẩu phân bón.
- Buộc tiêu hủy phân bón.
- Buộc tái xuất phân bón.
-Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm đã tiêu thụ hoặc tẩu tán.

Thứ Năm, 4 tháng 1, 2018

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD về sản phẩm vật liệu xây dựng chứng nhận và công bố hợp quy

BỘ XÂY DỰNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 10/2017/TT-BXD
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017

THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD.
2. Thông tư này hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại QCVN 16:2017/BXD được sản xuất trong nước, nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
2. Các tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy.
2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD.
3. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức có năng lực đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và được Bộ Xây dựng chỉ định.
Điều 4. Chứng nhận hợp quy
1. Chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước được thực hiện theo một trong hai phương thức đánh giá là phương thức 5 và phương thức 7, quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
2. Chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được thực hiện theo một trong ba phương thức đánh giá là phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7, quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
Điều 5. Công bố hợp quy
1. Nguyên tắc công bố hợp quy
a) Công bố hợp quy phải dựa trên kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy;
b) Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để chứng nhận, công bố hợp quy thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì sản phẩm, hàng hóa đó phải được thực hiện đăng ký công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Hồ sơ công bố hợp quy
a) Bản công bố hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
b) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình tự công bố hợp quy
a) Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký kinh doanh.
b) Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy.
c) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo Mẫu 3. TBTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).
d) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy không hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
4. Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
a) Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.

b) Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
..................
Liên hệ hỗ trợ hợp quy sản phẩm vật liệu xây dựng:
Mr Ấn 0905 952 099

Thứ Tư, 3 tháng 1, 2018

Giám định máy móc cũ theo thông tư 23



QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC CŨ TT23

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
·      Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
·      Hồ sơ máy: Catalogue sản phẩm, tem nhãn sản phẩm, hình ảnh sản phẩm,…
Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức giám định để tạm thông quan hàng về kho
Bước 4: Tổ chức giám định cử giám định viên xuống giám định tại hiện trường
Bước 5: Ra chứng thư để doanh nghiệp thông quan hàng nếu đạt yêu cầu

THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
1.    Kiểm tra xem xét số lượng so với đăng ký
2.    Xác định mức chất lượng còn lại của thiết bị
·      Ngoại quan và tính đầy đủ của thiết bị
·      Động lực chính của thiết bị
·      Hệ thống truyền động
·      Hệ thống điều khiển
·      Bộ công tắc
·      Các bộ phận phụ trợ
3.    Xác định năm sản xuất của thiết bị
4.    Xác định các chỉ tiêu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường của thiết bị


Thông tin liên hệ:
Mr Ấn - 0905 952 099





Thứ Tư, 20 tháng 12, 2017

Doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh cần làm gì để sản phẩm lưu thông trên thị trường từ 1/1/2018



Hiện tại doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh cần phải làm gì?

1. Ngày 28 tháng 10 năm 2015, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 36/2015/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn (QCVN 09:2015/BCT). Thông tư quy định các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp QCVN 09:2015/BCT, để xác định các sản phẩm còn lại có thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 09:2015/BCT không, đề nghị doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Sở Công Thương theo địa chỉ: 163 Hai Bà Trưng, Q. 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Điện thoại: (+848) 3829 6322 - Fax: (+848) 3822 1778 - Email: sct@tphcm.gov.vn để được hướng dẫn. Doanh nghiệp có thể truy cập vào website của Sở Công Thương theo địa chỉ: www.congthuong.hochiminhcity.gov.vn/ttsk/-/asset_publisher/Jeo2E7hZA4Gm/content/id/411115 để xem nội dung thông báo triển khai thực hiện Thông tư số 36/2015/TT-BCT.

2. Trước khi QCVN 09:2015/BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, để sản phẩm nêu trên có thể lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 23 của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa quy định “Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện gồm: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa”. Việc doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực, nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở là do doanh nghiệp tự lựa chọn và quyết định. Doanh nghiệp tham khảo các hướng dẫn công bố tiêu chuẩn áp dụng tại website Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng http://www.chicuctdc.gov.vn (Tab Hỗ trợ doanh nghiệp/ Thủ tục hành chính/ Mẫu công bố tiêu chuẩn áp dụng) để thực hiện.

3. Để thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản phẩm
Liên hệ Trung tâm Vietcert để tư vấn yêu quy trình nhập khẩu và công bố cho sản phẩm 

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
www.vietcert.org

Thứ Tư, 29 tháng 11, 2017

nhập khẩu mặt hàng đồ chơi trẻ em về có cần những giấy phép gì?

Hỗ trợ chứng nhận hợp quy liên hệ Ms Quyên - 0903 587 699/ 0988 604 484
skype: daquyen.vietcert
Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert

Trả lời về việc nhập khẩu mặt hàng đồ chơi trẻ em về có cần những giấy phép gì? Liên quan đến câu hỏi này xin phép tư vấn như sau:

Trường hợp công ty là thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thì được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định:

“Điều 9. Đồ chơi trẻ em

1. Phải đảm bảo mới 100%; chưa qua sử dụng.

2. Đảm bảo chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em theo quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/6/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em - QCVN 3:2009/BKHCN.

3. Có nội dung, hình thức, kiểu dáng, tính năng sử dụng không có hại đến giáo dục, phát triển nhân cách, không gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, không vi phạm các quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đồ chơi trẻ em đáp ứng các điều kiện nêu trên được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan hải quan”.

Căn cứ điểm 4.2 khoản 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo  Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 của Bộ Khoa học Công nghệ quy định:

“4.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu

4.2.1. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này. Việc chứng nhận hợp quy đồ chơi trẻ em nhập khẩu do tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận trong và ngoài nước được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (hoặc thừa nhận) thực hiện.

Việc chứng nhận hợp quy được tiến hành theo một trong các phương thức sau:

- Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;

- Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

- Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

4.2.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy”.

Căn cứ điểm 4.5 khoản 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo  Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 của Bộ Khoa học Công nghệ quy định:

“4.5. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp

Việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại các điểm 4.1, 4.2 và điểm 4.3 của mục này thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ”.

Theo quy định, mặt hàng đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 

Hỗ trợ chứng nhận hợp quy liên hệ Ms Quyên - 0903 587 699/ 0988 604 484
skype: daquyen.vietcert
Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert
www.vietcert.org

Thứ Tư, 22 tháng 11, 2017

Quy trình kiểm tra sản phẩm điện nhập khẩu - Ms Quyên 0903 587 699/ 0988 604 484

Quy trình kiểm tra sản phẩm thiết bị điện nhập khẩu

Quy trình thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước và chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm thuộc quản lý của Bộ Khoa học Công nghệ như: điện gia dụng theo QCVN 4:2009/BKHCN, đồ chơi trẻ em theo QCVN 3:2009/BKHCN,...

Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước tại Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi có cửa khẩu mà đơn vị nhập hàng về.
Theo TT07/2017/TT-BKHCN từ 1/10/2017 chỉ cần có đăng ký kiểm tra được chi cục xác nhận là thông quan ngay lô hàng.

Bước 2: Đăng ký chứng nhận hợp quy ở VietCert

Bước 3: Lấy mẫu thử nghiệm

Bước 4: VietCert cấp giấy chứng nhận hợp quy nếu sản phẩm đạt yêu cầu quy định

Bước 5: Bổ sung hồ sơ cho Chi cục trong vòng 15 ngày làm việc

Đối với một số sản phẩm phải làm thêm nhãn năng lượng như: nồi cơm điện, quạt điện,... thì phải bổ sung thêm hồ sơ này (do Tổng cục năng lượng - Bộ Công thương cấp)

Để được hỗ trợ thông tin chi tiết hơn vui lòng liên hệ Ms Quyên 0903 587 699/ 0988 604 484 - skype: daquyen.vietcert - mail: daquyen.vietcert@gmail.com

Thanks.

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN

 CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN - Ngày 15 tháng 11 năm 2019 Bộ Khoa học công nghệ ban hành thông tư ...