Thứ Năm, 7 tháng 6, 2018

DANH SÁCH SẢN PHẨM HÀNG HÓA VLXD PHẢI LÀM HỢP QUY - MS.CHÂN - 0903 370 760


Phạm vi điều chỉnh: Sản phẩm hàng hóa VLXD được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ VN.

1. Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
2. Kính xây dựng
3. Gạch, đá ốp lát
4. Cát xây dựng
5. Vật liệu xây
6. Vật liệu xây dựng khác


Liên hệ ngay với Ms Chân để được hỗ trợ chi tiết nhất:
Tel: 0903 370 760/ 0968 310 148
          Email: Vietcert.kinhdoanh08@gmail.com

CÁC PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY VLXD - MS.SANDY - 0903 370 760

Phương thức 1

Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Hiệu lực giấy chứng nhận 01 năm

Phương thức 5

Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Hiệu lực giấy chứng nhận 03 năm và giám sát hằng năm.

Phương thức 7

Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa.
(áp dụng cho cả sản phẩm hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước)

Liên hệ ngay với Ms Chân để được hỗ trợ chi tiết nhất:
Tel: 0903 370 760/ 0968 310 148

CHỨNG NHẬN HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO QCVN 16:2017/BXD (ngocltn)

CHỨNG NHẬN HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO QCVN 16:2017/BXD

1. Chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát là việc đánh giá sản phẩm gạch, đá ốp lát nhập khẩu hay sản xuất phù hợp các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, việc chứng nhận hợp quy (kiểm tra chất lượng) sẽ được thực hiện bởi đơn vị được chỉ định của Bộ Xây Dựng.
Trong quy chuẩn có nêu rõ Chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát là bắt buộc đối với:
– Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm gạch, đá ốp lát (gạch gốm ốp lát ép bán khô, gạch gốm ốp lát đùn dẻo, đá ốp lát tự nhiên)
– Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm gạch, đá ốp lát



2. Phương thức chứng nhận?
– Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có xây dựng và duy trì ổn định Hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
– Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm mẫu đại diện của lô sản phẩm.
- Phương thức 1: Được áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy chứng nhận có giá trị 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu đại diện của các lô sau.



3. Quy trình chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát?
– Đơn vị liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn đăng ký
– Sau khi đăng ký Vietcert hướng dẫn thực hiện chi tiết:
+ Đối với đơn vị sản xuất trong nước: Vietcert báo phí và hướng dẫn các bước thực hiện
+ Đối với đơn vị nhập khẩu: Vietcert báo phí và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký chứng nhận cho lô đơn vị nhập khẩu, sau khi đăng ký → lấy mẫu thử nghiệm → Có kết quả thử nghiệm → Vietcert tiến hành đánh giá ra kết quả kiểm tra.
– Công bố hợp quy: Vietcert hướng dẫn đơn vị làm hồ sơ Công bố hợp quy lên Sở Xây Dựng.
Công bố hợp quy là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn (Điều 2 khoảng 3 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).



4. Tại sao nên được chứng nhận bởi Vietcert
–  Là trong ít đơn vị được Bộ xây dựng chỉ định chứng nhận cho 6 nhóm sản phẩm trong quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD.
– Là tổ chức có văn phòng chi nhánh và đại diện khắp trên Việt Nam, giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng thủ tục, tiết kiệm chi phí và thời gian
– Kết quả mang tính khách quan – chính xác
– Là đơn vị đa ngành với nhiều năm kinh nghiệm.
Để được tư vấn, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát; chứng nhận ISO 9001 trong lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát, đá ốp lát và các vấn đề về pháp lý liên quan.
Hãy liên hệ cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn các dịch vụ tốt nhất.

Liên hệ :
Mobile: 090 595 2099 – Mr.Ấn
Mail : Logistics@vietcert.org

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC: Điểm mới về xác định trước mã số và khai thay đổ

Nhiều điểm mới liên quan đến xác định trước mã số hàng hóa, cũng như việc khai thay đổi mục đích sử dụng đã được sửa đổi, bổ sung trong Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC nhằm minh bạch, cụ thể hóa.
Bổ sung hồ sơ xác định trước mã số
Hồ sơ xác định trước mã số hiện được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC gồm: Đơn đề nghị xác định trước mã số; mẫu hàng dự kiến XK, NK. Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu kỹ thuật của hàng hóa.
Quy định này đang phát sinh bất cập trong thực tế, bởi quy định hiện hành không buộc phải có tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ xác định trước mã số. Tuy nhiên thực tế việc phân loại, xác định trước mã số hàng hóa phải dựa vào thông tin tài liệu kỹ thuật. Do vậy, phát sinh trường hợp cơ quan Hải quan đề nghị DN bổ sung tài liệu kỹ thuật, dẫn đến kéo dài thời gian xác định trước mã số. Bên cạnh đó, quy định hiện hành cũng không nêu cụ thể việc tiếp nhận và xử lý mẫu hàng hóa đề nghị xác định trước mã số của cơ quan Hải quan; cũng như không hướng dẫn trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.
Chính vì vậy, Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC bổ sung quy định, hồ sơ xác định trước mã số gồm: Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu; tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp; mẫu hàng hóa dự kiến XK, NK (nếu có). Cơ quan Hải quan sẽ tiếp nhận và xử lý mẫu hàng hóa XK, NK theo quy định tại Điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC.
Vấn đề kiểm tra việc áp dụng thông báo xác định trước mã số cũng được sửa đổi, bổ sung trong Thông tư khắc phục bất cập hiện nay. Tại Khoản 5 Điều 27 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định nếu hàng hóa XK, NK không đúng với thông báo kết quả xác định trước mã số thì CBCC hải quan tiến hành kiểm tra, xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư này và báo cáo Tổng cục Hải quan ra văn bản hủy bỏ giá trị thực hiện của thông báo kết quả xác định trước. Tuy nhiên quy định như vậy mâu thuẫn với Điểm b Khoản 6 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định văn bản thông báo kết quả xác định trước không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hồ sơ thực tế XK, NK khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước.
Vì vậy, Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC không quy định việc báo cáo Tổng cục Hải quan ra văn bản hủy bỏ giá trị thực hiện của thông báo kết quả xác định trước theo quy định tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định 08/2015/TT-BTC. Ngoài nội dung trên Thông tư còn bổ sung quy định liên quan đến trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.
Về hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan, quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC chỉ quy định chung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa XK, NK thuộc đối tượng không chịu thuế mà chưa quy định cụ thể hồ sơ cho từng trường hợp như: Hàng hóa NK là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa NK thực hiện các dự án ODA không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài; hàng hóa XK để thực hiện dự án ODA của Việt Nam cho nước ngoài… Đồng thời cũng chưa quy định đầy đủ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế XK, NK; hồ sơ giảm thuế trong thông quan, hồ sơ không thu thuế trong thông quan. Để minh bạch, cụ thể, Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 16 làm rõ hồ sơ mà người khai hải quan phải nộp đối với từng trường hợp hàng hóa XK, NK không thuộc đối tượng chịu thuế; hàng hóa miễn thuế XK, NK; trường hợp giảm thuế; không thu thuế.
Vấn đề lưu giữ hồ sơ hải quan cũng được quy định bổ sung tại Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC nhằm giảm thiểu hồ sơ hải quan phải nộp cho cơ quan Hải quan; cụ thể hóa hồ sơ DN phải lưu giữ phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan Hải quan; quy định chi tiết các chứng từ cần phải lưu giữ liên quan đến xác định mã số, thuế suất, trị giá, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ, nộp dần tiền thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, xác định trước mã số, xác định trước trị giá, các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa XK, NK theo Nghị định 125/2017/NĐ-CP.
Thêm hướng dẫn khi thay đổi mục đích sử dụng
Về khai thay đổi mục đích sử dụng, quy định hiện hành về chính sách thuế chỉ nêu khi tái xuất hoặc chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế, không chịu thuế thì không phải nộp thuế. Chưa quy định đối với trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế, không chịu thuế thì người nhận chuyển nhượng hay người chuyển nhượng thực hiện thủ tục hải quan trên tờ khai mới; cũng như chưa quy định trách nhiệm đối với cơ quan Hải quan trong trường hợp người nhận chuyển nhượng thuộc đối tượng miễn thuế phải thông báo danh mục miễn thuế; chưa quy định trách nhiệm của người nhận chuyển nhượng thuộc đối tượng miễn thuế phải thông báo danh mục miễn thuế.
Chính vì vậy, tại Thông tư 38 sửa đổi, bổ sung quy định về khai thay đổi mục đích sử dụng theo hướng: Đối với trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện chịu thuế, miễn thuế, người khai hải quan là người nhận chuyển nhượng.
Trường hợp người nhận chuyển nhượng phải thực hiện thông báo danh mục miễn thuế, cơ quan Hải quan thực hiện trừ lùi hàng hóa nhận chuyển nhượng trên danh mục miễn thuế của người nhận chuyển nhượng. Người chuyển nhượng phải thực hiện thông báo cho cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận thông báo danh mục miễn thuế trước đây về việc chuyển nhượng hàng hóa đối với trường hợp đã thông báo danh mục miễn thuế hoặc thông báo cho chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan ban đầu nếu không thuộc trường hợp thông báo danh mục miễn thuế.

Chủ Nhật, 3 tháng 6, 2018

HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY VLXD - MS.SANDY - 0903 370 760


Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy - VietCert là Tổ chức chứng nhận phù hợp của Việt Nam được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận số 33/CN với các hoạt động chính. Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, GOST, GB...), tiêu chuẩn khu vực (EN, CEN,...) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC,...); Chứng nhận sản phầm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; Chứng nhận các hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP.

HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY:

- Bản công bố hợp quy theo Mẫu 2. Phụ lục III. Thông tư 28/BKHCN
- Giấy chứng nhận hợp quy (Bản sao y bản chính )
- Giấy phép ĐK kinh doanh (bản sao y bản chính)
- Kết quả thử nghiệm (bản sao y bản chính)
=> Khoản 2, điều 5 Thông tư 10/2017/BXD


Liên hệ ngay với Ms.Sandy để được hỗ trợ chi tiết nhất:

Tel: 0903 370 760/ 0968 310 148



NHÓM VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY - MS.SANDY - 0903 370 760


Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy - VietCert là Tổ chức chứng nhận phù hợp của Việt Nam được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận số 33/CN với các hoạt động chính. Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, GOST, GB...), tiêu chuẩn khu vực (EN, CEN,...) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC,...); Chứng nhận sản phầm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; Chứng nhận các hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP.
Theo QCVN 16:2017 ban hành kèm theo Thông tư 10/2017-BXD quy định các sản phẩm hàng hóa VLXD được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ VN gồm:
1. Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
2. Kính xây dựng
3. Gạch, đá ốp lát
4. Cát xây dựng
5. Vật liệu xây
6. Vật liệu xây dựng khác
Liên hệ ngay với Ms.Sandyvietcert.org để được hỗ trợ chi tiết nhất:
Tel: 0903 370 760/ 0968 310 148

Thứ Tư, 30 tháng 5, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH ỐP LÁT _Ngocltn

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH ỐP LÁT _Ngocltn


1. Chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát là việc đánh giá sản phẩm gạch, đá ốp lát nhập khẩu hay sản xuất phù hợp các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, việc chứng nhận hợp quy (kiểm tra chất lượng) sẽ được thực hiện bởi đơn vị được chỉ định của Bộ Xây Dựng.
Trong quy chuẩn có nêu rõ Chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát là bắt buộc đối với:
– Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm gạch, đá ốp lát (gạch gốm ốp lát ép bán khô, gạch gốm ốp lát đùn dẻo, đá ốp lát tự nhiên)
– Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm gạch, đá ốp lát
2. Phương thức chứng nhận?
– Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có xây dựng và duy trì ổn định Hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
– Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm mẫu đại diện của lô sản phẩm.
- Phương thức 1: Được áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy chứng nhận có giá trị 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu đại diện của các lô sau.

3. Quy trình chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát?
– Đơn vị liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn đăng ký
– Sau khi đăng ký Deming hướng dẫn thực hiện chi tiết:
+ Đối với đơn vị sản xuất trong nước: Deming báo phí và hướng dẫn các bước thực hiện
+ Đối với đơn vị nhập khẩu: Deming báo phí và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký chứng nhận cho lô đơn vị nhập khẩu, sau khi đăng ký → lấy mẫu thử nghiệm → Có kết quả thử nghiệm → Deming tiến hành đánh giá ra kết quả kiểm tra.
– Công bố hợp quy: Deming hướng dẫn đơn vị làm hồ sơ Công bố hợp quy lên Sở Xây Dựng.
Công bố hợp quy là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn (Điều 2 khoảng 3 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).
4. Tại sao nên được chứng nhận bởi Deming
–  Là trong ít đơn vị được Bộ xây dựng chỉ định chứng nhận cho 6 nhóm sản phẩm trong quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD.
– Là tổ chức có văn phòng chi nhánh và đại diện khắp trên Việt Nam, giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng thủ tục, tiết kiệm chi phí và thời gian
– Kết quả mang tính khách quan – chính xác
– Là đơn vị đa ngành với nhiều năm kinh nghiệm.
Để được tư vấn, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát; chứng nhận ISO 9001 trong lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát, đá ốp lát và các vấn đề về pháp lý liên quan.
Hãy liên hệ cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn các dịch vụ tốt nhất.
Liên hệ :
Mobile: 090 595 2099 – Mr.Ấn
Mail : Logistics@vietcert.org

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN

 CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN - Ngày 15 tháng 11 năm 2019 Bộ Khoa học công nghệ ban hành thông tư ...