Thứ Ba, 2 tháng 1, 2018

Quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng phù hợp QCVN 16:2017/BXD

Ngày 29 tháng 9 năm 2017 Bộ xây dựng đã ban hành thông tư 10/2017/TT-BXD kèm QCVN 16:2017/BXD: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY.
Đây là phiên bản mới, update so với phiên bản QCVN 17:2014. Phiên bản QCVN 16:2017/BXD, có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 với các điểm thay đổi chính sau:
THAY ĐỔI VỀ NHÓM SẢN PHẨM
(Giảm từ 10 nhóm sản phẩm còn 6 nhóm)

1.    Nhóm xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
-       Xi măng poóc lăng (bổ sung chỉ tiêu Hàm lượng cặn không tan)
-       Xi măng poóc lăng hỗn hợp
-       Xi măng poóc lăng bền sun phát
-       Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
-       Xỉ hạt lò cao để sản xuất xi măng
-       Tro bay dùng cho bê tông vữa xây và xi măng
-       Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
=> Ba sản phẩm cuối của nhóm phụ gia lúc trước, giờ được gộp vào nhóm 1
2.    Kính xây dựng:
-       Kính nổi
-       Kính màu hấp thụ nhiệt
-       Kính phủ phản quang
-       Kính phủ bức xạ thấp
-       Kính gương tráng bạc
=> Bỏ các sản phẩm kính kéo, Kính phẳng tôi nhiệt, kính cán văn hoa, Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn, Kính cốt lưới thép và bổ sung kính tráng bạc làm gương soi
3.    Gạch đá ốp lát
-       Gạch gốm ốp lát ép bán khô (Bỏ chỉ tiêu sai lệch kích thước)
-       Gạch gốm ốp lát đùn dẻo (Bỏ chỉ tiêu sai lệch kích thước)
-       Đá ốp lát tự nhiên
=> Loại bỏ Gạch ngoại thất Mosaic, Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ và gạch Terrazzo
4.    Cát xây dựng
-       Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa
-       Cát nghiền cho bê tông và vữa
=> Bỏ nhóm Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi, sỏi dăm) cho bê tông
5.    Vật liệu xây: như cũ
-       Gạch đặc đất sét nung (lấy mẫu 15 viên thay vì 50 viên như QCVN16:2014/BXD)
-       Gạch rỗng đất sét nung (lấy mẫu 15 viên thay vì 50 viên như QCVN16:2014/BXD)
-       Gạch bê tông (bổ sung chỉ tiêu độ thấm nước)
-       Sản phẩm bê tông khí chưng áp
-       Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp

6.    Nhóm VLXD khác
Các sản phẩm cũ:
-       Tấm sóng amiăng xi măng
-       Tấm thạch cao
-       Sơn tường dạng nhũ tương
-       Ống dẻo U-PVC
Các sản phẩm mới:
-       Amiang crizotin để sản xuất tấm sóng amiang xi măng
-       Ống nhựa PE (Ống này trước đây chỉ chứng nhận hợp chuẩn)
-       Ống nhựa PP (Ống này trước đây chỉ chứng nhận hợp chuẩn)
-       Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
-       Thanh UPVC dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
=> Bỏ nhóm cửa sổ cửa đi, sứ về sinh, nhóm sơn chỉ còn sơn tường dạng nhũ tương.

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

1. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2014/BXD trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.
2. Các tổ chức đã được quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2014/BXD thì được phép tiếp tục thực hiện chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đó đến hết ngày Thông tư này có hiệu lực; Trường hợp đến sau ngày Thông tư này ban hành nhưng hiệu lực của Quyết định chỉ định đã hết thì được phép gia hạn hoạt động chứng nhận hợp quy đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Các tổ chức đã được quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2014/BXD xác định nhu cầu và năng lực hoạt động chứng nhận hợp quy đáp ứng quy định tại QCVN 16:2017/BXD thì lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này, gửi về Bộ Xây dựng để được xem xét, chỉ định.

Hiện nay, Viện năng suất chất lượng Deming đã được Bộ xây dựng chỉ định cho hoạt động chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCV 16:2017. Như vậy, Deming là 1 trong các tổ chức đầu tiên được duy trì năng lực chứng nhận hợp quykiểm tra chuyên ngành tất cả những sản phẩm vật liệu xây dựng.
Mọi thông tin cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Mr: Ấn Đoàn - 0905.952.099
(Tramptt)

Thứ Năm, 28 tháng 12, 2017

VĂN HOÁ NGHỈ VIỆC

Reference: Người Mỹ cho rằng thay đổi công việc thường xuyên chứng tỏ bạn là người năng động và có năng lực. Người Nhật lại cho rằng bạn là người thiếu trung thành và không nên tin tưởng. Còn người Việt Nam thì đa lăng kính, nghĩa là vừa có quan niệm của người Mỹ, vừa mang suy nghĩ của người Nhật. 


Quan niệm nào cũng có lý lẽ riêng của nó, điều quan trọng là người nghỉ việc làm sao để không gây khó khăn cho công ty và làm tổn hại đến hình ảnh của mình. Tuy nhiên việc xử lý sự vụ và quan niệm văn hoá nghỉ việc như thế nào thì cần phải xem xét:


Về phía công ty:
1. Một người chủ thông minh không nên níu chân nhân viên, cho dù họ có khả năng ràng buộc bằng lương, bằng cấp, địa vị thậm chí cả bằng luật lao động. Bởi giữ một người không còn muốn làm việc với mình chẳng khác gì "trói" một người không còn yêu mình bằng tờ giấy kết hôn.
2. Xây dựng một bộ khung vững chắc và tài năng, với đãi ngộ tối tân để phát huy năng lực cũng như giữ người. Tuy nhiên phải có cơ chế đề phòng, dự phòng như các chương trình management trainee của các tập đoàn hiện nay. Đó mới là phát triển lâu dài.
3. Không để bất kỳ sự bị động nào lệ thuộc vào việc nhân viên nghỉ việc.

Về phía quản lý trực tiếp:
1. Tình trạng quản lý thiếu chuyên nghiệp tại Việt Nam hiện nay hay nói cách khác là thiếu năng lực quản lý. Cơ chế quản lý tiên tiến nhất trên thế giới ngày nay là tự động hoá trong 1 dây chuyền có sự liên kết giữa các mắc xích. Cụ thể, một phòng ban hay một hệ thống công ty, doanh nghiệp muốn tồn tại đó là có sự liên kết vận hành tự động, tuy nhiên không được phép để 1 mắc xích nào chi phối và quan trọng khi mắc xích này mất đi. Hiểu nôn na, mày nghỉ việc thì kệ mày, chả sao, công ty vẫn chạy phành phạch, đó mới là quản lý. Đó được hiểu là cách tổ chức sao cho có sự thay thế, bổ trợ , tránh phụ thuộc. Bởi lẽ chả ai muốn công ty nhảy cầu khi anh A, B nghỉ việc.

2. Về mặt tình cảm phải thể hiện sự chuyên nghiệp. À, mày nghỉ thì chúc mày lên đường tìm chỗ nào okie, hết. Quỵ luỵ, níu kéo, thể hiện tình cảm đám ma như anh em bà con họ hàng gặp biến cố. Chả hay chút nào khi làm vậy. Và hơn, Tuyệt đối quản lý thì đừng bao giờ đi ăn nhậu chia tay, liên hoan tiễn đưa anh lên đường. Nhân viên nghỉ 80% là do cách anh quản lý đấy cho việc nên anh đến chả có ý nghĩa nào. Thôi ở nhà cho lành.


3. Xem lại cách anh quản lý như thế nào mà nhân viên nghỉ.


Về phía văn hoá của những kẻ nghỉ việc:
1. Tình trạng thiếu chuyên nghiệp, hay nói chính xác hơn là thiếu đẳng cấp thường thấy là, những người có máu "ăn chắc", rất muốn ra đi, thậm chí đã chuẩn bị ra đi. Cơ hội bên ngoài đã có, nhưng sự chắc chắn nằm ở mức 70-80% là họ cảm thấy chưa ... chắc chắn, nên không thông báo với sếp về quyết định ra đi của mình. Đến khi cơ hội bên ngoài chính thức mở ra, thì họ đột ngột xin nghỉ việc. Kết quả là công việc dang dở, sếp bất ngờ, không xoay sở kịp, dẫn theo những hệ lụy khác. Việc này là thế nào, ví dụ công ty đang lay hoay một hoạt động đánh giá quan trọng (PBBOABVTV), anh đánh tiếng nghỉ việc trước khi sự việc xảy ra 1-2 tuần. Đẩy công ty vào thế bị động thì có hai trường hợp:
  + Năng lực anh quá kém, anh sợ anh éo hoàn thành được dự án sắp tới nên chuồn cho lành, ở lại bể việc công ty lại mang tiếng tao dốt
  + Anh là tên éo có văn hoá nghỉ việc
  + Nên nhớ nghỉ phải báo trước 3-6 tháng theo luật lao động

2. Người cao tay còn biết "đánh" vào tình cảm của sếp bằng những "tình cảm thương", nhưng cuối cùng thì vẫn phải ra đi vì "không còn lựa chọn nào khác cho một tương lai tốt đẹp hơn". Tệ hại hơn, có những người ra đi, mang theo đồ dùng của mình và... "mang nhầm" cả tài liệu, tài sản, thậm chí cả đối tác của công ty, làm công ty nhiều phen khốn đốn. Bây giờ, có mới nới cũ là chuyện "xưa như Diễm". Thời sự hơn, phải kể đến tình trạng "tâng mới tìm cũ". 

Nghỉ việc khi nào ?
1. Vào công ty nào cũng vậy, cũng là cái nôi để anh học tập, có kinh nghiệm. Cho nên nghỉ việc khi nào là hợp lý ? Nhiều người có văn hoá nhảy việc vì cảm thấy chưa okie chỗ này chỗ nọ, nhưng xét lại mình đã làm gì cho tổ chức trước khi nghỉ ? Chả làm được gì cả mà đã nghỉ rồi, anh được đào tạo rèn luyện cung cấp kiến thức, đến lúc để anh thể hiện năng lực thì lại nghỉ. Như vậy thì suốt đời anh chỉ là thèn cầm hồ sơ, thử việc mà chưa bao giờ nhận được tháng lương chính thức "Kiếp thử việc như con chó".

2. Tốt nhất khi quyết định nghỉ việc là lúc anh không còn phát huy thêm năng lực bản thân, lúc anh đã cống hiến một phần anh đã nhận từ công ty lại cho chính công ty. Hay hiểu cụ thể là ra đi khi anh đã để lại ấn tượng đẹp, cái gì đó được ghi nhận từ mọi người. Còn không, anh chỉ là nhân viên quằng chả ai quan tâm, nhắc tới anh chả ai nhớ.


3. Nghỉ việc có kế hoạch: Ít nhất phải báo cho quản lý để chuẩn bị trước 1-2 tháng. Vì nguyên tắc của người quản lý là phải tin tưởng nhân viên và giao việc cho nhân viên. Anh phải cho quản lý đường lùi chứ nghỉ ngang thì không ai chơi, về quê cuốc đất với nông dân cho rồi.

Cuộc sống ngày càng mở ra nhiều cơ hội, cơ hội cho những người có năng lực lại đang được tính theo cấp số nhân. Nên từ bỏ công ty cũ đến công ty mới để có điều kiện phát huy khả năng làm việc cũng như khả năng kiếm tiền là việc hợp lý. Cũng nên loại bỏ tư tưởng "không trung thành" của người Nhật, nhất là khi giá xăng, giá vàng cùng rủ nhau tăng vọt như hiện nay :DD. Tuy nhiên, nên nghỉ việc trong tư thế của người đàng hoàng, để khẳng định mình là người chuyên nghiệp, có văn hóa và biết cư xử. Điều đó, trước tiên vì lợi ích của chính mình. Vì không ai không muốn giữ lại mối quan hệ tốt đẹp với sếp và đồng nghiệp và biết đâu trong tương lai lại có ngày ta trở về "tắm ao nhà". Đừng để sếp phất công văn tới các công ty khác: "Tên NXK là tên vô văn hoá nghỉ việc :D", lúc này thì trở lại về quê cuốc đất với nông dân.


Một người lao động thông minh là người xin thôi việc nhưng vẫn để hình ảnh của mình đẹp trong mắt sếp như khi mình đang còn làm việc hiệu quả, hoặc chí ít sếp không thể nói được lời nào, dù trong lòng có cay cú. Tuy nhiên, thực tế là hiện nay, sự ra đi của nhiều người luôn để lại những điều tiếng không hay về họ, mà người ta hay dùng đến từ "thiếu chuyên nghiệp", thậm chí là "hèn".


 29.12.2017 press


Thứ Tư, 20 tháng 12, 2017

Doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh cần làm gì để sản phẩm lưu thông trên thị trường từ 1/1/2018



Hiện tại doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh cần phải làm gì?

1. Ngày 28 tháng 10 năm 2015, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 36/2015/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn (QCVN 09:2015/BCT). Thông tư quy định các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp QCVN 09:2015/BCT, để xác định các sản phẩm còn lại có thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 09:2015/BCT không, đề nghị doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Sở Công Thương theo địa chỉ: 163 Hai Bà Trưng, Q. 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Điện thoại: (+848) 3829 6322 - Fax: (+848) 3822 1778 - Email: sct@tphcm.gov.vn để được hướng dẫn. Doanh nghiệp có thể truy cập vào website của Sở Công Thương theo địa chỉ: www.congthuong.hochiminhcity.gov.vn/ttsk/-/asset_publisher/Jeo2E7hZA4Gm/content/id/411115 để xem nội dung thông báo triển khai thực hiện Thông tư số 36/2015/TT-BCT.

2. Trước khi QCVN 09:2015/BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, để sản phẩm nêu trên có thể lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 23 của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa quy định “Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện gồm: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa”. Việc doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực, nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở là do doanh nghiệp tự lựa chọn và quyết định. Doanh nghiệp tham khảo các hướng dẫn công bố tiêu chuẩn áp dụng tại website Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng http://www.chicuctdc.gov.vn (Tab Hỗ trợ doanh nghiệp/ Thủ tục hành chính/ Mẫu công bố tiêu chuẩn áp dụng) để thực hiện.

3. Để thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản phẩm
Liên hệ Trung tâm Vietcert để tư vấn yêu quy trình nhập khẩu và công bố cho sản phẩm 

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
www.vietcert.org

Thứ Năm, 14 tháng 12, 2017

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỂN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG NHẬP KHẨU

Ngày 13 tháng 11 năm 2015, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành Thông tư 23/2015/TT-BKHCN quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyển công nghệ đã qua sử dụng có mã HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.

Đối tượng áp dụng của thông tư này là gì?
1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng.

2. Các tổ chức giám định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Còn yêu cầu cụ thể thì sao?
Thiết bị đã qua sử dụng khi nhập khẩu phải phù hợp với các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành;

Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;

Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Ngày 14/12/2017, Bộ Khoa học Công nghệ đã chỉ định Trung tâm Giám định và Chứng nhận Hợp chuẩn Hợp quy Vietcert là tổ chức được giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.




Vietcert cam kết:
- Giá cả cạnh tranh;
- Thời gian nhanh chóng;
- Dịch vụ tận tình sẽ làm hài lòng cả những khách hàng khó tính nhất.

Vietcert trân trọng bổ sung thêm thông tin về Công văn của Bộ Khoa học Công nghệ đến Quý Khách hàng.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3921/BKHCN-ĐTG
V/v thực hiện Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2016

Kính gửi:
- Tổng cục Hải quan
- Các tổ chức giám định

Phúc đáp Văn bản số 8540/TCHQ-GSQL ngày 05/9/2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, phần kết luận của chứng thư phải thể hiện các nội dung sau:

“a) Năm sản xuất và tên gọi, nhãn hiệu, số hiệu, model, tên nhà sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng;

b) Kết luận về sự phù hợp của tiêu chuẩn sản xuất thiết bị đã qua sử dụng với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường”.

1. Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các Tổ chức giám định đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách tại Thông báo số 2652/BKHCN-ĐTG ngày 22/6/2016 và số 3596/BKHCN-ĐTG ngày 26/8/2016 khi ban hành chứng thư giám định thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 10 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.

2. Đối với những trường hợp các tổ chức giám định đã ban hành chứng thư giám định nhưng chưa thể hiện đầy đủ thông tin, đề nghị các tổ chức giám định tuân thủ khoản 1, Điều 10 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.
3. Trường hợp máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ nhập khẩu còn vướng mắc về Quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu các doanh nghiệp giám định xác nhận rõ nội dung “máy móc thiết bị nhập khẩu chưa có Tiêu chuẩn/Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng” để cơ quan hải quan căn cứ chứng thư giám định thực hiện việc thông quan hàng hóa nhập khẩu cho doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp giám định phải gửi toàn bộ hồ sơ giám định (bản sao) và chứng thư giám định, (bản chính) cho: (i) Tổng cục Hải quan và (ii) Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ) để theo dõi quản lý.
Trường hợp này chỉ áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ nhập khẩu còn vướng mắc về Quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật (chưa được các Bộ, ngành ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam). Các tổ chức giám định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định của mình.
Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo để Tổng cục Hải quan và các Tổ chức giám định biết.



Nơi nhận:
- Như trên;
- Các tổ chức giám định (tại mục 1);
- Lưu VT, Vụ ĐTG.
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH VÀ
GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ




Đỗ Hoài Nam

Để biết thêm chi tiết báo giá và quy trình thực hiện, Quý khách vui lòng liên hệ theo thông tin:
Mr.Ấn - 090 595 2099
Email: logistics@vietcert.org
Phục vụ 24/7.

Kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu - Ms Nga - 0903.518.919

Điều kiện thuốc bảo vệ thực vật được nhập khẩu
1. Lô hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu chỉ được thông quan khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng
2. Trong trường hợp lô hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu được cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thông quan trước, kiểm tra chất lượng sau  thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc nhập khẩu.

Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng
1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu gồm:
a) Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu” theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Số lượng 02 (hai) bản.
b) Bản photocopy các giấy tờ sau:
-  Hợp đồng mua bán;
- Giấy phép nhập khẩu (Đối với thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng);
- Danh mục hàng hoá kèm theo (packing list): Ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng (batch No);
- Hoá đơn hàng hoá;
- Vận đơn;
- Giấy chứng nhận xuất xứ;
- Các tài liệu khác có liên quan đến chất lượng của lô hàng (nếu có).
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có thể gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra bằng các hình thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua đường bưu điện;
c) Gửi qua thư điện tử hoặc đăng ký trực tuyến qua Internet, sau đó nộp hồ sơ đăng ký khi được kiểm tra.
Trình tự, thủ tục kiểm tra
Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu tiến hành theo các bước sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
2. Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra trong thời gian một (01) ngày làm việc:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng và xác nhận vào giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu”;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: Trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra: Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu xuất trình tờ khai hàng hoá nhập khẩu, thông báo địa điểm và thời gian lấy mẫu:
a) Trường hợp lô thuốc bảo vệ thực vật còn nguyên trạng và phù hợp với hồ sơ đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật và tờ khai hàng hóa nhập khẩu thì Tổ chức đánh giá sự phù hợp tiến hành lấy mẫu, lập biên bản lấy mẫu theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và lưu hồ sơ lô hàng.
b) Trường hợp lô thuốc bảo vệ thực vật không còn nguyên trạng và không phù hợp với hồ sơ đã đăng ký kiểm tra thì Tổ chức đánh giá sự phù hợp không lấy mẫu kiểm tra và lập biên bản vi phạm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thông báo kết quả kiểm tra
a) Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi lấy mẫu kiểm tra, Tổ chức đánh giá sự phù hợp thông báo kết quả kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phải kéo dài thời gian kiểm tra thì thông báo ngay và bàn bạc với tổ chức, cá nhân nhập khẩu để giải quyết.
b) Trường hợp lô hàng nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật không đạt chất lượng phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu biết đồng thời báo cáo với Cục Bảo vệ thực vật để ra quyết định xử lý.
c) Trường hợp lô hàng thuốc bảo vệ thực vật buộc phải tái xuất thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải tái xuất trong thời hạn quy định tại Quyết định xử lý của Cục Bảo vệ thực vật và gửi văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan (bản sao) về cơ quan kiểm tra để lưu hồ sơ.
Mọi thông tin cần tư vấn và hỗ trợ, vui lòng gọi Ms Nga - 0903.518.919

QUY TRÌNH KIỂM TRA NHÀ NƯỚC PHẦN BÓN NHẬP KHẨU - Ms Thùy Trâm - 0905.240.089

QUY TRÌNH KIỂM TRA NHÀ NƯỚC PHẦN BÓN NHẬP KHẨU

Đó là một trong những quy định tại Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 về quản lý phân bón vừa được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành.
Theo đó, phân bón nhập khẩu (NK) phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng. Chỉ khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước của Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì lô phân bón NK đó mới hoàn thành thủ tục hải quan.
Trước khi có kết quả kiểm tra và thực hiện theo quy định về thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (XK), NK, lô phân bón được phép đưa về kho để bảo quản.

Để nhận được Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón NK, tổ chức hoặc cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật.

Hồ sơ bao gồm: Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón NK; bản sao hợp đồng mua bán, danh mục hàng hóa (kèm theo).

Đối với danh mục hàng hóa kèm theo, doanh nghiệp hoặc cá nhân phải ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng; hóa đơn hàng hóa; vận đơn (đối với trường hợp hàng hóa nhập theo đường hàng không, đường biển hoặc đường sắt).

Cơ quan kiểm tra sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế sự phù hợp của lô phân bón tại địa điểm lấy mẫu so với tài liệu trong hồ sơ. Trong trường hợp phù hợp sẽ tiến hành lấy mẫu phân bón.

Sau 10 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu kiểm tra, Cục Bảo vệ thực vật sẽ có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân.
Nếu lô hàng đạt yêu cầu chất lượng nhập khẩu, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục cần thiết để nhập khẩu phân bón vào Việt Nam.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định các cá nhân, doanh nghiệp không phải làm thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước về phân bón trong các trường hợp sau:
- Phân bón tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu.
- Phân bón gửi kho ngoại quan.
- Doanh nghiệp chế xuất NK phân bón nội địa vào khu chế xuất.
- Phân bón để khảo nghiệm.
- Phân chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí.
- Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam.
- Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu.
- Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm.
- Phân bón NK để sản xuất phân bón XK.
- Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học.

Hiện nay, Cục BVTV không trực tiếp thực hiện Kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu mà ủy quyền cho các Tổ chức có chức năng thực hiện, trong đó có Trung Tâm Giám định và Chứng nhận Hợp chuẩn Hợp quy VietCert.
Cần hỗ trợ và tư vấn, vui lòng gọi Ms Thùy Trâm - 0905.240.089


CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN

 CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN - Ngày 15 tháng 11 năm 2019 Bộ Khoa học công nghệ ban hành thông tư ...